Xác định công đoạn cần vùng sạch

Bản mô tả công nghệ là dữ liệu đầu vào. Với linh kiện điện tử, sản phẩm nhạy bụi ở bước bóc lớp bảo vệ, gắn lắp, kiểm tra hoặc đóng kín. Mỗi bước có thời gian phơi lộ, nguồn hạt và mức tiếp cận khác nhau.

Cấp sạch mục tiêu được xác định từ yêu cầu sản phẩm và trạng thái vận hành cần đánh giá. Khoanh đúng đoạn công nghệ có bề mặt nhạy cảm giúp giới hạn phạm vi CLEANBOOTH, tránh bao phủ cả dây chuyền khi một số máy đã có vỏ bảo vệ riêng.

Mặt bằng bắt đầu từ máy và người

Kích thước phủ bì thiết bị, hướng đưa phôi vào và lấy sản phẩm ra là những dữ liệu đầu tiên trên bản vẽ. Sau đó bổ sung nơi nhân sự đứng hoặc ngồi, vùng với tay, hành trình cửa máy và khoảng mở khi bảo trì.

Máy có băng tải xuyên khoang cần lối giao nhận khác bàn kiểm tra dùng khay. Không gian thao tác và bảo dưỡng quyết định vị trí vách; chiều cao khoang liên quan đến đỉnh máy, hệ trần FFU và khoảng tiếp cận thiết bị.

Luồng hàng quyết định vị trí cửa

Đường đi của vật tư, sản phẩm và nhân sự được đặt lên sơ đồ máy. Điểm tháo bao bì, nơi tập kết khay và tần suất giao nhận quyết định bố trí cửa, rèm hoặc lỗ chuyển hàng.

Với công đoạn có nhiều lượt cấp vật tư, Pass Box có thể được xem xét theo yêu cầu kiểm soát giao thoa khí. Bao bì vận chuyển được xử lý bên ngoài vùng sạch. Ở cấu hình Softwall, hướng gió nhà xưởng và tần suất mở rèm là các yếu tố chi phối độ ổn định của ranh giới.

FFU được bố trí theo bề mặt sản phẩm

Sau khi xác lập sơ đồ công nghệ, thiết kế xác định hướng cấp khí để không khí đã lọc tiếp cận sản phẩm trước nguồn phát hạt. Cánh tay robot, mặt bàn và thân máy cao được đánh giá vì có thể tạo vùng khuất khí.

Vị trí, số lượng FFU và lưu lượng vận hành được lựa chọn theo diện tích bảo vệ, cấp sạch mục tiêu, tải hạt và đường thoát. Cùng diện tích sàn nhưng mật độ máy, số người và vị trí sản phẩm khác nhau có thể đòi hỏi cấu hình FFU khác nhau. Khe chân rèm hoặc cửa hồi được bố trí đồng bộ với luồng cấp.

Kích thước hoàn thiện trên mặt bằng thực

Chiều dài, chiều rộng hình thành từ thiết bị, vùng thao tác, lối di chuyển và vị trí giao nhận. Chiều cao phụ thuộc máy, trần lọc và không gian bảo trì. Sau đó lựa chọn rèm PVC hay vách cứng, cửa và phương án liên kết khung.

Khảo sát nhà xưởng xác định chiều cao khả dụng, nguồn điện, đường vận chuyển, gió từ quạt và cửa cuốn. Các dữ liệu này giúp thống nhất bản vẽ CLEANBOOTH với hiện trạng sản xuất, giảm việc sửa đổi sau lắp đặt.

Nghiệm thu bằng điều kiện vận hành

Thiết kế được xác nhận qua đo nồng độ hạt, kiểm tra hướng khí và vận tốc tại các vị trí quy định. Kết quả được đối chiếu với trạng thái đo và yêu cầu công đoạn.

Ở trạng thái operational, sự hiện diện của người, máy và vật tư tạo nguồn hạt cùng nhiễu động thực tế. Số liệu đo giúp điều chỉnh vị trí bàn, cách đưa hàng hoặc chế độ FFU, đồng thời làm cơ sở bảo trì.

Giải pháp CLEANBOOTH tại Vietnam Cleanroom

Tại Vietnam Cleanroom, chúng tôi cung cấp CLEANBOOTH thiết kế theo yêu cầu, tùy chỉnh kích thước và số lượng FFU theo công đoạn. Danh mục có các dòng Class 100 đến Class 100.000, lựa chọn HEPA H13/H14, rèm PVC hoặc kính cường lực.

Chúng tôi trao đổi về đường đi sản phẩm, bố trí thiết bị và yêu cầu vận hành để đề xuất vùng bao che, cấu hình khí sạch và bản vẽ lắp đặt phù hợp nhà xưởng.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Có thể chọn CLEANBOOTH theo diện tích sàn?

Diện tích chưa thể hiện khoảng vận hành máy, nhân sự và yêu cầu dòng khí.

2. Hồ sơ đầu vào thiết kế gồm gì?

Sơ đồ công đoạn, thiết bị, luồng người và hàng cùng cấp sạch mục tiêu.

3. Số FFU có tính trực tiếp từ mét vuông?

Còn phụ thuộc tải hạt, phân bố khí và hiệu năng FFU.

4. CLEANBOOTH có bao toàn bộ dây chuyền?

Phạm vi được chọn theo các bước sản phẩm nhạy nhiễm bẩn.

5. Vì sao kiểm tra khi máy hoạt động?

Để xác nhận cấp sạch trong điều kiện có nguồn hạt và nhiễu động sản xuất thực tế.